Với nền kinh tế phát triển và vị trí địa lý thuận lợi, Hàn Quốc đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các doanh nhân và nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc hiểu rõ về quy trình và yêu cầu của visa thương mại Hàn Quốc là điều cần thiết để thực hiện các hoạt động kinh doanh tại đất nước này.
Điều kiện để xin visa thương mại Hàn Quốc
- Người mời tham gia, những cơ quan nhà nước và tư nhân (công ty, tổ chức).
- Người được mời tham gia
- Người tham gia những hoạt động thành lập chi nhánh công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hàn Quốc hoặc những người cần liên hệ công việc với chi nhánh tại Hàn Quốc;
- Người được cơ quan nhà nước hoặc tổ chức cá nhân ở Hàn Quốc mời để tham gia các hoạt động như ký kết hợp đồng, mua bán, khảo sát thị trường, tư vấn;
- Người muốn lưu trú tại Hàn Quốc với mục đích lắp đặt, kiểm tra, bảo trì, tập huấn cách vận hành máy móc xuất nhập khẩu;
- Người muốn lưu trú ngắn hạn tại Hàn Quốc với các mục đích thương mại ngoài những mục đích trên.

Visa thương mại cấp cho công dân nước ngoài đến Hàn Quốc để hợp tác kinh doanh
Xem thêm: Các loại visa Hàn Quốc
Một số trường hợp thường bị hạn chế cấp visa
- Nhập cảnh Hàn Quốc với mục đích hoạt động có thu nhập hoặc các mục đích nhập cảnh không thỏa đáng;
- Thực hiện một số hoạt động lao động, kỹ thuật nhất định và có nhận thù lao từ phía người mời;
- Nhận thù lao từ công ty nước ngoài nhưng làm việc thực tế tại Hàn Quốc;
- Mục đích nhập cảnh không được rõ ràng hoặc không có hồ sơ chứng minh mục đích nhập cảnh.
Những trường hợp nghi ngờ mục đích nhập cảnh khác
- Thông tin trên thư mời, đơn xin cấp visa,…không đúng sự thật hoặc không đầy đủ hồ sơ trong danh sách cần chuẩn bị;
- Hồ sơ có những giấy tờ cấp quá 3 tháng tính đến ngày nộp;
- Con dấu trên Thư bảo lãnh và Thư mời không đồng nhất;
- Đương đơn không có quan hệ rõ ràng với người đi nộp đơn.
Ngoài các lý do kể trên, ĐSQ/LSQ Hàn Quốc có thể từ chối visa mà không cần thông qua quá trình yêu cầu bổ sung.
Có bao nhiêu loại visa thương mại Hàn Quốc

Các loại visa thương mại Hàn Quốc
Phân loại theo mục đích nhập cảnh
- Visa C-3-4: dành cho mục đích nhập cảnh là nghiên cứu thị trường, hợp tác kinh doanh, ký kết hợp đồng,…hoặc những mục đích thương mại khác;
- Visa C-3-1: dành cho mục đích nhập cảnh là tham dự sự kiện, hội nghị.
Cả hai loại visa này đều có thời hạn 3 tháng, nhập cảnh 1 lần và lưu trú tối đa 90 ngày mỗi lần nhập cảnh.
Xem thêm: Visa thăm thân Hàn Quốc
Phân loại theo số lần nhập cảnh
- Visa nhập cảnh 1 lần (Single Entry): cho phép đương đơn nhập cảnh 1 lần duy nhất trong thời hạn visa
- Visa nhập cảnh nhiều lần (Multiple Entry): cho phép đương đơn nhập cảnh 1 nhiều lần trong thời hạn visa
Nộp đơn xin visa thương mại Hàn Quốc ở đâu?
Người xin visa thương mại Hàn Quốc có thể nộp đơn xin visa tại một trong các đại chỉ sau đây:
| Trung Tâm KVAC Hà Nội (Phục vụ người dân có hộ khẩu cư trú từ Đà Nẵng trở về khu vực phía Bắc Việt Nam (ngoại trừ Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đà Nẵng) |
|
| Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc tại Đà Nẵng (Phục vụ người dân cư trú tại Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) |
|
| Trung Tâm KVAC TPHCM (Phục vụ người dân cư trú từ Đà Nẵng trở về phía Nam Việt Nam) |
|
Hồ sơ cần thiết khi xin visa thương mại Hàn Quốc

Hồ sơ xin visa Hàn Quốc diện thương mại
Phía người mời (phía Hàn Quốc)
1. Thư mời gốc mục đích thương mại
- Điều kiện bao gồm: Ghi rõ chi tiết thời gian mời, lý do mời, không có mẫu riêng, nội dung bảo đảm về nước (nên ghi rõ chi tiết tất cả nội dung gồm cả thông tin người mời phía Hàn Quốc);
- Có dấu xác nhận của cơ quan. Dấu này đồng nhất với mẫu dấu trên giấy xác nhận mẫu dấu (hoặc có thể sử dụng bản gốc đóng dấu cơ quan);
- Người đứng tên đại diện trong thư mời phải là người đại diện trong giấy đăng ký thành lập;
- Trong trường hợp hồ sơ được người phụ trách mời thay người đại diện và chỉ đóng dấu cá nhân thì phải nộp kèm giấy xác nhận mẫu dấu cá nhân và giấy xác nhận nghề nghiệp của người phụ trách.
2. Thư bảo lãnh gốc theo mẫu được cấp sẵn
- Thời gian bảo lãnh tại Hàn Quốc tối đa là 4 năm;
- Có xác nhận và đóng dấu cơ quan đồng nhất với mẫu dấu trên giấy xác nhận (hoặc sử dụng bản gốc đóng dấu cơ quan);
- Người đại diện trong giấy đăng ký thành lập phải là người đứng tên trên giấy bảo lãnh;
- Trong trường hợp hồ sơ được người phụ trách mời thay người đại diện và chỉ đóng dấu cá nhân thì phải nộp kèm giấy xác nhận mẫu dấu cá nhân và giấy xác nhận nghề nghiệp của người phụ trách.
3. Giấy chứng nhận mẫu dấu hay Chứng nhận mẫu dấu cá nhân
Cần có trong trường hợp là người kinh doanh cá nhân (là bản gốc được cấp và xác nhận trong vòng 3 tháng gần nhất)
- Trong TH chỉ ký tên mà không có dấu pháp nhân trên thư mời và giấy bảo lãnh thì cần có giấy xác nhận chữ ký;
- Trong TH sử dụng mẫu dấu sử dụng trên thư mời và giấy bảo lãnh thì phải nộp chứng nhận mẫu dấu sử dụng.
4. Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập của tổ chức
- Phải là bản được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất. Loại giấy này có thể in lại nhiều lần từ trang web của Tổng cục thuế Hàn Quốc.
- Trong trường hợp được cơ quan nhà nước được miễn giấy phép đăng ký kinh doanh thì cần ghi chú số đăng ký kinh doanh vào trong Thư mời
5. Giấy chứng nhận nộp thuế / Giấy xác nhận nộp thuế
- Phải là bản được cấp trong vòng 3 tháng gần nhất.
- Không áp dụng cho giấy chứng nhận thuế giá trị gia tăng, giấy nộp thuế.
6. Lịch trình chi tiết khi cư trú tại Hàn Quốc
- Thời gian trên thư mời phải được đồng nhất với khoảng thời gian trên lịch trình nộp cho trung tâm ĐSQ/LSQ.
- Cần ghi rõ chi tiết nội dung công việc và lịch trình làm việc.
7. Tài liệu chứng minh mục đích thương mại
- Thư đề nghị xúc tiến dự án kinh doanh;
- Hợp đồng mua bán;
- Giấy tờ khai báo xuất nhập khẩu;
- Giấy xác nhận xuất nhập khẩu;
- Biên lai nhận tiền;
- Biên lai chuyển tiền.
Phía người được mời (người xin visa đang ở tại Việt Nam)
- Hộ chiếu gốc và bản sao hộ chiếu. Hai loại này không cần dịch thuật công chứng nhưng phải có giá trị ít nhất 6 tháng trở lên tính từ ngày nộp hồ sơ.
- Đơn xin cấp visa theo mẫu (dán 1 ảnh nền trắng 3.5*4.5).
- Tài liệu chứng minh nghề nghiệp có xác nhận.
- Trong trường hợp là nhân viên công ty: Hợp đồng lao động, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bảo hiểm xã hội (Hình chụp màn hình ứng dụng VssID quá trình tham gia bảo hiểm), quyết định cử đi công tác. Nếu không có bảo hiểm xã hội thì kèm theo tờ tường trình nên rõ lý do không có BHXH;
- Trong trường hợp là chủ doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư pháp lý: Cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Giấy chứng nhận nộp thuế vào ngân sách Nhà nước trong 3 tháng gần nhất.
- Bản sao CMND/CCCD người đăng ký.
- Tài liệu chứng minh mục đích đi theo diện thương mại: Hợp đồng mua bán, Giấy phép thành lập đầu tư, giấy xác nhận xuất nhập khẩu, bản sao LC, biên lai nhận tiền, biên lai chuyển tiền, bản sao B/L…
Người được ủy quyền
- Bản sao HĐLĐ.
- Bản sao CCCD.
- Thư ủy quyền (Đóng dấu pháp nhân của công ty, không chấp nhận chỉ có chữ ký).
- Người được ủy quyền nộp thay phải là người cùng công ty với người đăng ký visa;
- Visa thương mại diện C-3-1 (tham dự hội nghị, sự kiện).
Lưu ý khi nộp hồ sơ xin visa thương mại Hàn Quốc
- Các giấy tờ phía Việt Nam chuẩn bị bằng tiếng Việt cần dịch công chứng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh, bản dịch công chứng trong vòng 3 tháng gần nhất;
- Các giấy từ phía Hàn Quốc không cần công chứng;
- Nộp tất cả giấy tờ cấp trong vòng 3 tháng gần nhất kể từ ngày nộp đơn xin visa
- Trường hợp mời từ 2 người trở lên chỉ cần nộp 1 bản đối với các hồ sơ giống nhau;
- Trường hợp thông tin trên Đơn xin cấp visa hoặc các hồ sơ khác không đúng sự thật hoặc hồ sơ không đầy đủ có thể bị từ chối cấp visa.
Hy vọng những thông tin trong bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về visa thương mại Hàn Quốc. Cần hỗ trợ dịch vụ làm visa Hàn Quốc công tác, thương mại thì liên hệ với Thông tin Visa theo Hotline: 0933 094 119 – 028 3535 3316 nhé. Chúng tôi cam kết tỷ lệ ra visa lên đến 98,9%!
Xem thêm:













![[Cập nhật 2024] Đi Trung Quốc có cần visa không?](https://thongtinvisa.net/wp-content/uploads/2024/07/di-trung-quoc-co-can-visa-khong.jpg)




