Visa thăm thân Trung Quốc là một trong những loại loại thị thực phổ biến với công dân Việt Nam, đặc biệt với những đương đơn có vợ/chồng, cha/mẹ hoặc con cái đang sinh sống tại đất nước này. Vậy xin visa thăm thân Trung Quốc cần chuẩn bị những giấy tờ gì, thủ tục ra sao? Cùng Thông tin visa tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.
Visa thăm thân Trung Quốc là gì?

Tùy vào từng mục đích thăm thân sẽ có những diện visa phù hợp
Visa thăm thân Trung Quốc là loại thị thực dành cho những cá nhân có nhu cầu sang Trung Quốc để gặp gỡ hoặc đoàn tụ với gia đình. Loại thị thực này áp dụng cho cả công dân Trung Quốc và người nước ngoài có giấy tạm trú tại Trung Quốc, cho phép lưu trú dưới 180 ngày hoặc xin tạm trú, định cư vĩnh viễn.
Thông tin chi tiết được ghi trên visa thăm thân Trung Quốc bao gồm:
- Loại visa
- Ngày cấp
- Thời hạn nhập cảnh
- Số lần nhập cảnh
- Thời gian được phép ở lại Trung Quốc
Tùy thuộc vào từng trường hợp và mục đích thăm thân, sẽ có các loại thị thực thăm thân Trung Quốc tương ứng. Việc lựa chọn sai loại visa sẽ làm giảm cơ hội được cấp thị thực, ảnh hưởng đến kế hoạch sang Trung Quốc của bạn. Do đó, bạn cần tìm hiểu kỹ lưỡng và chọn đúng loại visa cần xin.
Các loại visa thăm thân Trung Quốc
Visa Trung Quốc thăm thân gồm có 4 loại cơ bản sau:
| Diện visa thăm thân Trung Quốc | Đối tượng thăm thân | Đối tượng áp dụng | Mục đích sang thăm thân |
| Q1 | Công dân Trung Quốc/ thường trú nhân Trung Quốc | Người thân trong gia đình bao gồm: vợ/chồng, cha mẹ, con cái, vợ/chồng của con, anh chị em, ông bà,… của vợ/ chồng. Người đến Trung Quốc gửi con nhờ nuôi. | Thăm thân dài hạn (dưới 180 ngày) hoặc sang Trung Quốc để chuyển đổi sang diện tạm trú/định trú vĩnh viễn |
| Q2 | Công dân Trung Quốc/ thường trú nhân Trung Quốc | Người thân trong gia đình bao gồm: vợ/chồng, cha mẹ, con cái, vợ/chồng của con, anh chị em, ông bà,… của vợ/ chồng. | Thăm thân ngắn hạn (dưới 180 ngày) |
| S1 | Người nước ngoài đang học tập và làm việc tại Trung Quốc | Vợ/chồng, cha mẹ, con cái dưới 18 tuổi hoặc cha mẹ của vợ/chồng | Thăm thân (trên 180 ngày) |
| S2 | Người nước ngoài đang làm việc, học tập tại Trung Quốc | Người thân trong gia đình bao gồm: vợ/chồng, cha mẹ, con cái, vợ/chồng của con, anh chị em, ông bà,… của vợ/ chồng. | Thăm thân (dưới 180 ngày) |
| Công dân Trung Quốc | Hôn thê/Hôn phu | Kết hôn (trong 30 ngày phải hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn) |
Điều kiện xin visa thăm thân Trung Quốc
Để xin visa Trung Quốc loại Q1, Q2, S1 và S2, đáp ứng các điều kiện sau:
- Chứng minh được mục đích nhập cảnh vào Trung Quốc rõ ràng, phù hợp với loại thị thực xin cấp.
- Cung cấp bằng chứng chứng minh về mối quan hệ với người thân đang sinh sống tại Trung Quốc.
- Đảm bảo tính nhất quán và chính xác của tất cả các thông tin trên giấy tờ nộp.
- Bổ sung kịp thời và đầy đủ các chứng từ nếu được viên chức lãnh sự yêu cầu.
- Chưa từng vi phạm luật xuất nhập cảnh Trung Quốc.
- Không có tiền án, tiền sự và chưa từng vi phạm pháp luật tại Trung Quốc.
Thời hạn của visa thăm thân Trung Quốc
Khi lên kế hoạch sang thăm người thân, câu hỏi đầu tiên mà nhiều người thắc mắc là visa thăm thân Trung Quốc được bao lâu? Câu trả lời phụ thuộc hoàn toàn vào diện visa bạn được cấp. Mỗi loại visa Trung Quốc thăm thân có thời hạn và thời gian lưu trú khác nhau. Thời hiệu và thời hạn lưu trú của visa Trung Quốc cụ thể như sau:
| Visa thăm thân Trung Quốc | Thời hạn visa | Thời gian lưu trú | Số lần nhập cảnh | |
| Q1 | 180 ngày | Tối đa 30 ngày hoặc được phép tạm trú/ định trú vĩnh viễn | 1 lần | |
| Q2 | Q2 – 3 tháng nhập cảnh 2 lần | 90 ngày | Tối đa 90 ngày | 2 lần |
| Q2 – 6 tháng nhập cảnh nhiều lần | 180 ngày | Tối đa 180 ngày | Nhiều lần | |
| Q2 – 1 năm nhập cảnh nhiều lần | 1 năm | Tối đa 180 ngày | Nhiều lần | |
| S1 | 90 ngày | Trên 180 ngày | 1 lần | |
| S2 | 90 ngày | Tối đa 180 ngày | 1 lần | |
Khi được cấp visa thăm thân Trung Quốc, bạn có thể kiểm tra thời hạn, thời gian lưu trú và số lần nhập cảnh trên visa ở các mục tương ứng sau:
- Thông tin về thời hạn nhập cảnh được ghi trong mục ENTER BEFORE, bao gồm ngày cuối cùng bạn có thể nhập cảnh vào Trung Quốc.
- Thông tin về số lần nhập cảnh được hiển thị trong mục ENTRIES, ví dụ như 01 (được phép nhập cảnh 1 lần), 02 (được phép nhập cảnh 2 lần), hoặc M (được phép nhập cảnh nhiều lần).
- Thông tin về thời hạn lưu trú tối đa cho mỗi lần nhập cảnh trong mục DURATION OF EACH STAY. Đây có thể là số ngày cụ thể như 030 (30 ngày), 090 (90 ngày), 180 (180 ngày), hoặc 000 (yêu cầu bạn phải hoàn tất thủ tục trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh).
*Lưu ý:
- Visa thăm thân Trung Quốc Q1 cấp cho đương đơn sang Trung Quốc thăm thân để chuyển sang tạm trú hoặc định cư vĩnh viễn tại Trung Quốc. Bạn cần thực hiện thủ tục này trong vòng 30 ngày sau khi nhập cảnh để tránh các hình phạt.
- Visa Q2 Trung Quốc là visa thăm thân thuần túy, không thể chuyển đổi sang tạm trú hoặc định cư vĩnh viễn.
- Visa S1 thời gian lưu trú sẽ được quyết định bởi cơ quan Lãnh Sự, bạn có lưu trú tại Trung Quốc nhiều hơn hoặc ít hơn 180 ngày. Sau khi nhập cảnh, bạn cần đổi sang visa dài hạn.
- Visa S2 kết hôn yêu cầu bạn phải hoàn tất thủ tục kết hôn trong vòng 30 ngày sau khi nhập cảnh. Nếu không, bạn buộc phải rời khỏi Trung Quốc.
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ xin visa thăm thân Trung Quốc ở đâu?
Một lưu ý quan trọng là toàn bộ hồ sơ xin các diện thị thực thăm thân như Q1, Q2, S1, S2 (và các loại visa khác) đều phải nộp thông qua Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc (CVASC) đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc TP. Hồ Chí Minh. Cơ quan Đại sứ quán và Tổng lãnh sự quán Trung Quốc chỉ đảm nhận vai trò thẩm định, xét duyệt và cấp visa chứ không trực tiếp thu nhận hồ sơ từ đương đơn.
Bên cạnh đó, việc nộp hồ sơ được phân chia nghiêm ngặt theo hộ khẩu/nơi cư trú (dựa trên giấy xác nhận cư trú CT07/CT08). Do đó, bạn cần lưu ý quy định phân vùng địa lý để đến đúng trung tâm phụ trách:
Trung tâm tiếp nhận thị thực Trung Quốc tại Hà Nội (Phụ trách tỉnh thành phía Bắc và Bắc Trung Bộ)
- Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà Trường Thịnh, Khu phức hợp Tràng An Complex, Số 1 Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Hà Nội.
- Hotline: 024 3275 3888
- Email: hanoicenter@visaforchina.org
Trung tâm tiếp nhận thị thực Trung Quốc tại Đà Nẵng (Phụ trách tỉnh thành miền Trung)
- Địa chỉ: Phòng B, Tầng 8, Tòa nhà Indochina Riverside Towers, Số 74 Bạch Đằng, Hải Châu, Đà Nẵng.
- Hotline: 023 6382 2211
- Số Fax: 023 6382 2212
- Email: danangcenter@visaforchina.org
Trung tâm tiếp nhận thị thực Trung Quốc tại TP. Hồ Chí Minh (Phụ trách tỉnh thành phía Nam)
- Địa chỉ: Phòng 1607-1609, Tầng 16, Tòa nhà SaiGon Trade Center, Số 37 Đường Tôn Đức Thắng, Phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh.
- Hotline: 1900 561 599
- Email: hcmcenter@visaforchina.org
Khung giờ làm việc cần lưu ý
Các trung tâm CVASC mở cửa từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần (nghỉ các ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật và các ngày lễ theo quy định). Lịch tiếp khách cụ thể như sau:
- Giờ hoạt động chung: 09:00 – 15:00
- Giờ nhận hồ sơ đăng ký: 09:00 – 14:30
- Giờ trả hộ chiếu và kết quả visa: 09:00 – 14:30
Hồ sơ xin visa thăm thân Trung Quốc

Chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác để tăng tỷ lệ đậu visa
Hồ sơ chung
Khi xin visa thăm thân Trung Quốc, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ cơ bản sau:
- Hộ chiếu gốc phải còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nộp đơn và phải có ít nhất 3 trang trắng liền kề nhau để dán visa.
- Bản sao trang thông tin cá nhân của hộ chiếu, đặc biệt phải có trang ảnh cá nhân.
- Đối với những người đã từng có visa Trung Quốc trước đó, cần cung cấp bản sao Visa Trung Quốc cũ.
- Giấy tờ chứng minh về cư trú bao gồm bản gốc sổ hộ khẩu hoặc Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 (áp dụng cho người chưa từng ra nước ngoài hoặc mang hộ chiếu Việt Nam được cấp từ 1/7/2022 và không có chú thích về nơi sinh).
- Điền đầy đủ thông tin trên tờ khai xin thị thực Trung Quốc online tại trang https://bio.visaforchina.cn/SGN3_VI/qianzhengyewu, sau đó in ra và ký tên.
- 01 ảnh hộ chiếu gần đây, chụp chính diện, màu sắc rõ ràng, nền nhạt, không đội mũ, kích thước 4x6cm để dán vào tờ khai.
- Giấy tờ chứng minh lưu trú hợp pháp tại Việt Nam (áp dụng đối với người ngoại quốc xin thị thực tại Việt Nam).
- Bản gốc hộ chiếu Trung Quốc từng có và bản sao trang thông tin hộ chiếu (nếu có), áp dụng cho người xin thị thực Trung Quốc lần đầu.
- Bản sao trang thông tin hộ chiếu nước ngoài và visa Trung Quốc cũ (nếu có)
Tùy theo từng diện visa thăm thân mà bạn sẽ cần cung cấp thêm những giấy tờ theo yêu cầu của Đại Sứ Quán Trung Quốc.
Hồ sơ xin visa Trung Quốc diện Q1

Visa thăm thân Trung Quốc Q1
- Khi xin visa Q1 diện du lịch, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Thư mời:
- Thông tin chi tiết về người được mời như họ tên, giới tính, ngày sinh, số hộ chiếu
- Mục đích của chuyến thăm thân Trung Quốc, bao gồm lý do đến, thời gian dự kiến và địa điểm lưu trú, mối quan hệ với người mời, nguồn gốc chi phí và thông tin liên hệ của người mời.
- Hồ sơ cư trú tại Trung Quốc: Bao gồm căn cước công dân Trung Quốc hoặc hộ chiếu/giấy phép thường trú/thẻ cư trú vĩnh viễn của người nước ngoài.
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ gia đình: Bao gồm giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận quan hệ gia đình do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Visa Q1 với mục đích gửi con nhờ nuôi đòi hỏi các giấy tờ như:
- Giấy công chứng ủy quyền gửi con nhờ nuôi: Cấp bởi Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc hoặc giấy ủy quyền gửi con nhờ nuôi đã được chứng nhận công chứng tại địa phương hoặc Trung Quốc.
- Hộ chiếu của người ủy quyền và giấy tờ chứng minh quan hệ thân thuộc của đứa bé được gửi nhờ nuôi (bao gồm giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận quan hệ thân thuộc cấp bởi cơ quan công an hoặc giấy công chứng).
- CMND/CCCD và giấy xác nhận đồng ý nhận giám hộ của người được ủy quyền.
- Bố/mẹ hoặc cả bố và mẹ của trẻ giám hộ là người Trung Quốc cung cấp bản sao xác nhận định cư nước ngoài (quốc tịch Trung Quốc) từ khi đứa bé sinh ra.
Hồ sơ xin visa thăm thân Trung Quốc diện Q2

Visa thăm thân Trung Quốc Q2
Với visa thăm thân Trung Quốc Q2, cần cung cấp thêm những giấy tờ sau:
- Thư mời:
- Có đủ thông tin cá nhân của người được mời như họ tên, giới tính, ngày sinh, số hộ chiếu
- Mục đích chuyến thăm Trung Quốc, bao gồm lý do, thời gian dự kiến và địa điểm lưu trú, mối quan hệ với người mời, nguồn gốc chi phí và thông tin liên hệ của người mời.
- Hồ sơ chứng minh tình trạng cư trú tại Trung Quốc:
- Photo 2 mặt căn cước công dân Trung Quốc (nếu có)
- Hộ chiếu/giấy tạm trú/thẻ cư trú vĩnh viễn của người nước ngoài.
*Lưu ý: Tùy từng từng diện hồ sơ mà ĐSQ có thể yêu cầu đương đơn bổ sung thêm các giấy tờ khác hoặc phỏng vấn nếu cần thiết.
Thủ tục xin visa Trung Quốc thăm thân
Để xin visa thăm thân Trung Quốc, bạn cần thực hiện theo những bước sau:
- Bước 1 – Xác định loại visa: Xác định diện visa thăm thân phù hợp với mục đích đến Trung Quốc.
- Bước 2 – Chuẩn bị hồ sơ: Chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo hướng dẫn của Thông tin visa ở phía trên.
- Bước 3 – Điền đơn xin visa trực tuyến: Truy cập vào website, chọn quốc gia Việt Nam và khu vực nộp hồ sơ dựa vào CT07, sau đó điền đơn xin visa Trung Quốc trực tuyến theo hướng dẫn. Điền đầy đủ thông tin để nhận mã hồ sơ Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc (CVASC).
- Bước 4 – Nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí: Đến Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc nơi bạn đăng ký để nộp hồ sơ. Bạn có thể nộp hồ sơ xin visa Trung Quốc tại:
| Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin visa Trung Quốc tại Hà Nội | Tầng 7, tòa nhà Trường Thịnh, Tràng An Complex, số 1 đường Phùng Chí Kiên, phường Nghĩa Đô,Hà Nội, Việt Nam |
| Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin visa Trung Quốc tại Đà Nẵng | Unit B, tầng 8, tòa nhà Indochina Riverside Towers, 74 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, Đà Nẵng |
| Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin visa Trung Quốc tại Thành phố Hồ Chí Minh | P1607-1609, Lầu 16, SaiGon Trade Center, 37 Đường Tôn Đức Thắng, Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam |
Khi đến Trung tâm, bạn sắp xếp hồ sơ theo thứ tự quy định và thanh toán phí dịch vụ. Sau khi hoàn tất các thủ tục, bạn sẽ nhận được biên lai và giấy hẹn nhận kết quả.
- Bước 5 – Nhận kết quả: Đến ngày hẹn, đương đơn mang theo biên lai đến Trung tâm để nhận kết quả visa và hộ chiếu. Nếu đậu, bạn cần thanh toán thêm phí xét duyệt hồ sơ cho ĐSQ/ Tổng LSQ Trung Quốc, phí này sẽ được CVASC thu hộ vào ngày đương đơn đến nhận kết quả.
Chi phí làm visa Trung Quốc thăm thân

Thanh toán phí xét duyệt hồ sơ cho ĐSQ Trung Quốc bằng USD
Để chuẩn bị ngân sách chính xác, nhiều người thường thắc mắc visa thăm thân Trung Quốc bao nhiêu tiền. Tổng chi phí làm visa sẽ bao gồm 2 khoản bắt buộc: Phí dịch vụ của Trung tâm CVASC (thu bằng VNĐ khi nộp hồ sơ) và Lệ phí xét duyệt của Đại sứ quán (thu hộ bằng USD hoặc VNĐ tùy thời điểm vào ngày nhận kết quả).
| Phân loại | Giá tiền | |
| Phí CVASC | 690.000 VND | |
| Lệ phí Đại sứ quán |
| |
Trong đó:
- Phí nộp hồ sơ sẽ được Trung tâm dịch vụ visa Trung Quốc thu bằng VND vào ngày đương đơn nộp hồ sơ.
- Phí xét duyệt hồ sơ sẽ được Trung tâm thu hộ ĐSQ Trung Quốc bằng USD vào ngày trả kết quả.
Những câu hỏi thường gặp khi xin visa Trung Quốc diện thăm thân
Với mỗi diện visa, phí thị thực nộp cho ĐSQ Trung Quốc sẽ không giống nhau. Ví dụ phí visa thăm thân Q2 nhập cảnh 1 lần là 60 USD còn nhập cảnh 2 lần là 120 USD.
Với mỗi diện thăm thân, phí nộp cho Trung tâm cũng có sự khác biệt. Chẳng hạn, nếu nộp theo diện thường sẽ là 690.000 VND nhưng nộp theo diện khẩn phí sẽ cao hơn gấp đôi là 1.380.000 VND.
Do visa thăm thân Trung Quốc chỉ có thời hạn 3 – 6 tháng vì thế bạn nên nộp hồ sơ xin visa trước ngày khởi hành khoảng 20 ngày, không nên nộp sớm quá.
Thông thường thời gian xét duyệt visa Trung Quốc là 4 ngày kể từ thời điểm nhận hồ sơ.
Chứng minh tài chính không phải là yêu cầu bắt buộc khi xin visa Trung Quốc thăm thân. Tuy nhiên, để tăng tỷ lệ đậu visa, bạn nên cung cấp thêm những giấy tờ chứng minh khả năng tài chính đủ mạnh để chi trả toàn bộ chi phí trong thời gian lưu trú tại Trung Quốc.
Hy vọng với những thông tin về visa thăm thân Trung Quốc mà Thông tin visa đã chia sẻ ở trên có thể giúp ích cho quá trình xin visa của bạn. Nếu bạn đang gặp rắc rối trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc cần hỗ trợ dịch vụ làm visa Trung Quốc thăm thân thì liên hệ ngay với Thông tin visa theo hotline 0917 607 117 để được hỗ trợ nhanh chóng nhé.






